Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
Trang chủ / Pháp luật về bất động sản / Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân theo Thông tư 03 là bao nhiêu?
Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân theo Thông tư 03 là bao nhiêu?

Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân theo Thông tư 03 là bao nhiêu?

Lưu ý: Mức thu dưới đây áp dụng cho trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất ở cho cá nhân

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 03/2025/TT-BTC quy định về mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân như sau:

Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân như sau:

STT

Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm

Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)

(đồng/hồ sơ)

01

Dưới 01 tỷ đồng

100.000

02

Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng

200.000

03

Từ 05 tỷ đồng trở lên

300.000

Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân (giá sau thuế GTGT)

Mua đất qua đấu giá năm 2026 có gì người mua nhất định phải biết?

Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất là cách để cá nhân sở hữu đất ở có pháp lý rõ ràng, được Nhà nước công nhận và thuận lợi trong việc xin cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, để không bị động về chi phí, người mua cần nắm trước mức tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá. 

Ngoài ra, không phải mọi trường hợp giao đất hay cho thuê đất đều phải đấu giá. Điều 124 Luật Đất đai 2024 cho phép nhiều trường hợp được giao đất không qua đấu giá như: giao đất ở cho người chưa có đất tại địa phương, cán bộ – giáo viên – y tế vùng khó khăn, tái định cư, bồi thường bằng đất hoặc dự án chỉ có một nhà đầu tư đủ điều kiện,... Vì vậy, người mua cần phân biệt rõ đâu là đất đấu giá, đâu là đất giao trực tiếp để tránh hiểu sai về quy trình và pháp lý.

Nhà đầu tư, cá nhân có nhu cầu tìm bất động sản có quyền sử dụng đất ở, đủ điều kiện giao dịch và thông tin pháp lý rõ ràng, bạn có thể tra cứu tin rao mua bán, cho thuê nhà đất tại Thư Viện Nhà Đất - nền tảng tổng hợp thông tin pháp lý và giá đất, giúp người mua tiếp cận thị trường một cách chủ động, an toàn và hiệu quả hơn, hỗ trợ:

- Tra cứu bảng giá đất 2026 theo xã, phường, tuyến đường;

- Xem tin rao đất ở – nhà ở – mặt bằng;

- Tính lãi vay, ước tính số tiền phải trả hàng tháng khi vay mua nhà đất

- Kết nối trực tiếp người mua – người bán minh bạch.

Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024

Căn cứ theo Điều 124 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất cụ thể như sau:

(1) Giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024, giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 mà được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất quy định tại Điều 120 mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.

(2) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(3) Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

- Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;

- Giao đất ở cho cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Giao đất ở cho cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

- Cho thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh đối với người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng phải di dời ra khỏi vị trí cũ do ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng;

- Cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024; cho thuê đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024;

- Cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;

- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;

- Cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

- Cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản đối với trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;

- Giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài do được bồi thường bằng đất theo quy định Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan, do được hỗ trợ tái định cư theo quy định Luật Đất đai 2024;

- Giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh;

- Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định của Chính phủ;

- Giao đất, cho thuê đất theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;

- Các trường hợp khác do UBND cấp tỉnh quyết định.

(4) Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024.

(5) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 79 của Luật này mà không sử dụng vốn quy định tại khoản 2 Điều 124 Luật Đất đai 2024 trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

(6) Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024 hoặc không có người tham gia.

- Thời gian giao đất, cho thuê đất trong trường hợp này chỉ được thực hiện trong vòng 12 tháng kể từ ngày đấu giá không thành lần 2.

(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

 

Nguồn: Thư Viện Nhà Đất