Căn cứ Điều 4 Quyết định 03/2026/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai được giao quản lý, khai thác có nội dung như sau:
Điều 4. Nguyên tắc cho thuê quỹ đất, tài sản công gắn liền với đất
1. Theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 43 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng trong quá trình lựa chọn người thuê đất và hiệu quả trong quá trình cho thuê đất.
3. Đối với khu đất, thửa đất phù hợp quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ và nằm trong danh mục kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất hằng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì không cho thuê ngắn hạn.
Như vậy, có 03 nguyên tắc cho thuê ngắn hạn quỹ đất, tài sản công gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai giao quản lý, khai thác bao gồm:
- Theo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng trong quá trình lựa chọn người thuê đất và hiệu quả trong quá trình cho thuê đất.
- Đối với khu đất, thửa đất phù hợp quy hoạch đất ở, đất thương mại dịch vụ và nằm trong danh mục kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất hằng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì không cho thuê ngắn hạn.
Thời hạn cho thuê đất được xác định dựa trên những loại giấy tờ nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cho thuê đất
1. Thời hạn cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp thời hạn cho thuê đất ghi trên các giấy tờ nêu trên khác nhau thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời hạn làm căn cứ để tính tiền thuê đất.
2. Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.
Theo đó, thời hạn cho thuê đất trừ trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê thì thời hạn cho thuê đất là thời hạn ghi trên Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký là thời hạn được ghi trên quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất.
Như vậy, thời hạn cho thuê đất được xác định dựa trên 3 loại giấy tờ sau:
- Quyết định về việc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng thuê đất.
Hợp đồng cho thuê đất có bắt buộc phải công chứng không?
Căn cứ khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
Theo đó, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
Như vậy, hợp đồng cho thuê đất không bắt buộc phải công chứng theo quy định.