Thị trường bất động sản đang bước vào giai đoạn quản lý minh bạch và chuyên nghiệp. Các quy định pháp luật mới đã đặt ra những tiêu chuẩn bắt buộc đối với sàn giao dịch bất động sản, từ điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất đến quy trình quản lý và kiểm soát giao dịch.

Vì vậy, nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị thành lập hoặc đang vận hành một sàn giao dịch bất động sản, việc nắm vững các quy định của pháp luật là yêu cầu không thể bỏ qua. Cập nhật kịp thời các quy định mới sẽ giúp doanh nghiệp vận hành đúng pháp luật, giảm thiểu rủi ro xử phạt và tạo nền tảng phát triển bền vững trên thị trường.
Sàn giao dịch bất động sản là gì?
Khoản 10 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì sàn giao dịch bất động sản được định nghĩa là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về chức năng, nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản gồm:
Kiểm tra tính pháp lý và điều kiện đưa vào kinh doanh đối với các bất động sản đưa vào giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản; thực hiện niêm yết, cung cấp thông tin bất động sản đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ, cung cấp thông tin để khách hàng tìm kiếm, lựa chọn bất động sản;
Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản, hỗ trợ các bên đàm phán, thương thảo giao dịch bất động sản;
Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên lập và ký kết hợp đồng giao dịch bất động sản;
Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ các bên thanh toán, bàn giao hồ sơ, giấy tờ và bàn giao bất động sản (nếu có) đối với các giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản;
Thực hiện lưu trữ thông tin, hồ sơ, giấy tờ về các bất động sản và giao dịch bất động sản thực hiện thông qua sàn giao dịch bất động sản;
Thực hiện dịch vụ, hỗ trợ nội dung khác liên quan đến các giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản;
Xác nhận giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản; cung cấp thông tin giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh.
Điều kiện thành lập, hoạt động sàn giao dịch bất động sản.

Để tránh rủi ro bị từ chối cấp phép hoặc xử phạt hành chính khi hoạt động sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điều kiện bắt buộc quy định tại Điều 54, 55 Luật kinh doanh bất động sản 2023 và Điều 15 Nghị định 96/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản sau:
Về người quản lý, điều hành sàn giao dịch:
– Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
– Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản (Nội dung, chương trình khóa đào tạo được quy định cụ thể tại Thông tư 04/2024/TT-BXD hướng dẫn về chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành) và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản (Giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng cho phép hoạt động và cấp phép đào tạo).
Về pháp nhân:
Tổ chức phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ bất động sản.
Về sàn giao dịch bất động sản:
– Tên Sàn bắt buộc phải có cụm từ “sàn giao dịch bất động sản”; Tên Doanh nghiệp bắt buộc phải có cụm từ “sàn giao dịch bất động sản”. Ngoài ra, không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với các đơn vị đã đăng ký hoạt động trước đó nhằm bảo vệ thương hiệu và quyền lợi khách hàng;
– Sàn phải có địa điểm hoạt động cố định. Tên sàn và địa chỉ giao dịch phải duy trì ổn định trên 12 tháng. Đồng thời, trang thiết bị kỹ thuật phải đáp ứng đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn;
– Sàn giao dịch bất động sản trước khi hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy phép hoạt động;
– Sàn có nghĩa vụ ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản;
– Sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng chống rửa tiền, báo cáo về phòng chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;
– Hoạt động của sàn giao dịch bất động sản do cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh (Sở Xây dựng) quản lý, giám sát, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động. Việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn hoặc quyết định tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản trên địa bàn đều do cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh (Sở Xây dựng) thực hiện.
Quy trình đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản.
Nơi nộp hồ sơ: Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở của sàn giao dịch bất động sản;
Phương thức nộp hồ sơ: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến;
Thành phần hồ sơ: Doanh nghiệp cần nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
– Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản: mẫu quy định tại Phụ lục XVII Nghị định 96/2024/NĐ-CP; link tải về: Đơn ĐKHĐ
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: phải có ngành nghề dịch vụ bất động sản phù hợp;
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản;
– Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
– Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc;
Kết quả: Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVIII) link tải về: GPHĐ
Sau khi cấp phép: thông tin về sàn (Tên sàn giao dịch bất động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn giao dịch bất động sản; họ tên của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của sàn giao dịch bất động sản) sẽ được báo cáo và đăng tải công khai trên hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng.