Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai quản lý, sử dụng kinh phí thu được từ cho thuê đất ngắn hạn thế nào?

Căn cứ Điều 5 Quyết định 03/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai được giao quản lý, khai thác có nội dung như sau:

Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí thu được từ cho thuê đất
1. Tiền cho thuê đất và tài sản công gắn liền với đất (nếu có) được tính vào doanh thu của Trung tâm Phát triển quỹ đất và hạch toán theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Số tiền đặt cọc của người thuê đất được tính bằng 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng giá trị hợp đồng thuê và được hoàn trả sau khi trừ đi chi phí tháo dỡ công trình (nếu có) và thanh lý hợp đồng thuê.

Như vậy, toàn bộ tiền thu từ hoạt động cho thuê đất và tài sản công gắn liền với đất (nếu có) được ghi nhận là doanh thu của Trung tâm Phát triển quỹ đất và được hạch toán, quản lý theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối với khoản tiền đặt cọc, người thuê đất phải nộp mức tương đương 20% tổng giá trị hợp đồng thuê. Khoản tiền này sẽ được hoàn trả sau khi thanh lý hợp đồng, sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan như chi phí tháo dỡ công trình (nếu phát sinh).

Trường hợp nào Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê?

Căn cứ khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 120. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
[...]

Theo đó, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

- Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

- Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Cho thuê đất không có sổ đỏ có bị xử phạt không?

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

 Điều 17. Chuyển quyền, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp bằng quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện theo quy định
[...]
3. Hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho thuê lại hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Căn cứ thêm tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
[...]

Như vậy, cho thuê đất không có Sổ đỏ thuộc trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền cho thuê tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 cho nên bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng .

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.