Căn cứ Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch 2025 quy định danh mục quy hoạch ngành áp dụng từ 1/3/2025 như sau:
Danh mục quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch 2025 áp dụng từ 1/3/2025:
|
TT |
Tên quy hoạch ngành |
|
I |
KẾT CẤU HẠ TẦNG |
|
1. |
Quy hoạch mạng lưới đường bộ |
|
2. |
Quy hoạch mạng lưới đường sắt |
|
3. |
Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải |
|
4. |
Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) |
|
5. |
Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
|
6. |
Quy hoạch tổng thể về năng lượng |
|
7. |
Quy hoạch phát triển điện lực |
|
8. |
Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt |
|
9. |
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
|
10. |
Quy hoạch hệ thống du lịch |
|
11. |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập |
|
12. |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập |
|
13. |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập |
|
14. |
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá |
|
15. |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập |
|
16. |
Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia |
|
17. |
Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược |
|
18. |
Quy hoạch công nghiệp quốc phòng |
|
19. |
Quy hoạch công nghiệp an ninh |
|
20. |
Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy |
|
21. |
Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn |
|
22. |
Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh |
|
II |
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN |
|
23. |
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ |
|
24. |
Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản |
|
25. |
Quy hoạch khoáng sản nhóm I |
|
26. |
Quy hoạch khoáng sản nhóm II |
|
27. |
Quy hoạch lâm nghiệp |
|
28. |
Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản |
|
29. |
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng |
|
30. |
Quy hoạch sử dụng đất an ninh |
|
III |
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC |
|
31. |
Quy hoạch bảo vệ môi trường |
|
32. |
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học |
|
33. |
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn |
|
IV |
TỔNG HỢP |
|
34. |
Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai |
Danh mục quy hoạch ngành từ ngày 01/03/2026
Nội dung quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch 2025 gồm những gì?
Căn cứ Điều 28 Luật Quy hoạch 2025 quy định về nội dung quy hoạch ngành như sau:
Nội dung quy hoạch ngành gồm:
(1) Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(2) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
- Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(3) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tại bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực; điều tra, khảo sát hiện trạng, đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tại trên địa bàn cả nước;
- Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
- Dự báo xu thế phát triển, các kịch bản phát triển, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trong thời kỳ quy hoạch;
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước và các vùng;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tại quốc gia;
- Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; k) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(4) Quy hoạch sử dụng tài nguyên khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên;
- Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;
- Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cân bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có);
- Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(5) Quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;
- Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(6) Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;
- Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(7) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiện trạng hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu; nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Đánh giá hiện trạng giám sát biến đổi khí hậu; biến động theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; tác động của phát triển khoa học và công nghệ; liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển, biến đổi khí hậu, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động đến mang lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 37/2019/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia gồm:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan lập quy hoạch về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch;
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy hoạch;
- Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các nội dung quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh.