Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
Mức phạt khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở không xin phép năm 2026

Chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, không tranh chấp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Mức phạt khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở không xin phép năm 2026
Chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Ảnh: Phan Anh

Hành vi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hành vi vi phạm nguyên tắc sử dụng đất tại khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024. Cụ thể hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP như sau:

Trường hợp 1: Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là đất trồng lúa sang đất ở:

(1) Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì mức phạt như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

(2) Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất ở thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 2 lần mức phạt tương ứng với đất thuộc địa giới hành chính của xã.

Ngoài bị phạt tiền thì người sử dụng đất buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024 và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (khoản 5 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Trường hợp 2: Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp là đất lâm nghiệp sang đất ở:

(1) Hành vi chuyển đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,02 héc ta;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta trở lên.

(2) Hành vi chuyển đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 2 lần mức phạt tương ứng với quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Ngoài bị phạt tiền thì người sử dụng đất buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024 và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (khoản 5 Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Trường hợp 3: Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở:

(1) Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta;

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta trở lên.

(2) Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 2 lần mức phạt tương ứng với đất thuộc địa giới hành chính của xã.

Ngoài bị phạt tiền thì người sử dụng đất buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024 và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

Lưu ý: Mức phạt tiền này áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP).

 

Nguồn: laodong.vn