Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất tại Quảng Ngãi là bao nhiêu?
Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Quảng Ngãi mới nhất hiện nay được thực hiện theo Quyết định 118/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
*Đối với đất ở: diện tích tối thiểu của các thửa đất hình thành sau khi tách thửa đất (kể cả diện tích nằm trong đất hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định) không được nhỏ hơn quy định sau:
- Các phường và đặc khu Lý Sơn: 50m2;
- Các xã còn lại: 70m2.
*Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở): Diện tích tối thiểu của các thửa đất hình thành sau khi tách thửa đất (kể cả diện tích nằm trong đất hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định) không được nhỏ hơn quy định sau:
- Các phường và đặc khu Lý Sơn: 200m2;
- Các xã còn lại: 300m2.
*Đất đối với đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu của các thửa đất hình thành sau khi tách thửa đất (kể cả diện tích nằm trong đất hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định) không được nhỏ hơn quy định sau:
- Đất trồng cây hằng năm: + Các phường và đặc khu Lý Sơn: 100m²; + Các xã còn lại: 300m².
- Đất trồng cây lâu năm: + Các phường và đặc khu Lý Sơn: 200m2; + Các xã còn lại: 400m2.
- Đất rừng sản xuất: + Các phường và đặc khu Lý Sơn: 1.000m2; + Các xã còn lại: 2.000m2.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 300m2.
- Đất làm muối: 300m2.
- Đất nông nghiệp khác: + Đặc khu Lý Sơn: 300m2; + Các phường: 1.000m2; + Các xã còn lại: 1.500m2.
Ngày 30/6/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định 122/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong đó quy định rõ về việc tách thửa, hợp thửa đất như sau.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất tại Quảng Ngãi từ 1/7
1. Người sử dụng đất liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính để thực hiện Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này theo quy định.
2. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính, gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực.
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
đ) Văn bản thỏa thuận về việc người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng (nếu có).
e) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai và các văn bản, quy định có liên quan để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp; cụ thể như sau:
a) Trong trường hợp chưa có thông tin hoặc thông tin chưa đầy đủ thì thực hiện lấy ý kiến UBND cấp xã về thông tin thu hồi đất và quy hoạch chi tiết 1/500 theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (nếu có) khi có văn bản đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng giấy chứng nhận không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai.
c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Trong thời gian 05 ngày làm việc xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất; đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện.
- Trong thời gian 06 ngày làm việc thực hiện kiểm tra, xác lập, ký Giấy chứng nhận và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ theo quy định.
d) Thông tin thửa đất chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
5. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
nguồn: cafeland.vn
